​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​

Chức năng, nhiệm vụ

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1168/QĐ-BTNMT Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 

Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, lưu trữ và thông tin tư liệu ngành tài nguyên và môi trường; tổ chức xây dựng, quản lý, tích hợp và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; lưu trữ, thông tin tư liệu thư viện ngành tài nguyên và môi trường; cung cấp các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

2. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy định về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện ngành tài nguyên và môi trường; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi ban hành.

2. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện ngành tài nguyên và môi trường; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin của Chính phủ theo phân công của Bộ trưởng.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; an toàn và bảo mật thông tin; lưu trữ, thông tin tư liệu tại các đơn vị trong ngành và các tổ chức có liên quan.

4. Thẩm định về công nghệ, giải pháp kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ đối với công tác ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện của các đơn vị thuộc Bộ.

5. Về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; tổ chức thực hiện, nghiệm thu và đánh giá hiệu quả các đề án, dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

b) Đề xuất, tham gia thẩm định các phương án thuê, đầu tư, mua sắm tập trung các dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm ứng dụng nền tảng, phần mềm có số lượng người dùng lớn, hạ tầng công nghệ thông tin tập trung; tổ chức thực hiện theo phân công của Bộ trưởng;

c) Tham gia đề xuất việc phân bổ các nguồn lực sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, lưu trữ, thông tin tư liệu và thư viện theo phạm vi quản lý của Bộ;

d) Tổ chức đánh giá và xếp hạng định kỳ hàng năm về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường theo quy định.

6. Tổ chức xây dựng, triển khai Chính phủ điện tử

a) Xây dựng, duy trì và cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, duy trì Kiến trúc hệ thống thông tin các lĩnh vực tài nguyên và môi trường; xây dựng, triển khai kết nối, liên thông với các Bộ ngành, địa phương theo khung kiến trúc chính phủ điện tử;

b) Chủ trì, phối hợp xây dựng, triển khai, bảo đảm kỹ thuật: tin học hóa quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Bộ và có sự tham gia của Bộ;

c) Chủ trì, phối hợp xây dựng hệ thống danh mục điện tử dùng chung ngành tài nguyên và môi trường; tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung;

d) Hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, thực hiện các dịch vụ thương mại hóa thông tin, dữ liệu, sản phẩm tài nguyên và môi trường;

đ) Hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý văn bản điện tử, chữ ký số, chứng thư số và chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Bộ.

7. Về hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

a) Hướng dẫn, thẩm định về giải pháp công nghệ và chủ trì, phối hợp thực hiện thu nhận, xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các đơn vị thuộc Bộ;

b) Tổ chức triển khai trục tích hợp cơ sở dữ liệu, kết nối liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ và giữa Bộ với các bộ, ngành, địa phương;

c) Xây dựng, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc tài nguyên và môi trường; cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường  theo quy định.

8. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

a) Xây dựng, quản lý, vận hành và hướng dẫn sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thống nhất, tập trung của Bộ;

b) Xây dựng, nâng cấp, vận hành an toàn, an ninh và bảo đảm dự phòng, liên kết các Trung tâm tích hợp dữ liệu theo hình thức thuê dịch vụ;

c) Kết nối, liên thông hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Bộ với Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương.

9. Bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật thông tin

a) Thực hiện bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo từng cấp độ; thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

b) Tổ chức thực hiện công tác khắc phục sự cố, bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành. Tổ chức diễn tập và xây dựng phương án ứng phó các nguy cơ, sự cố mất an ninh, an toàn thông tin;

c) Chủ trì, phối hợp chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp bảm đảm an toàn thông tin mạng quốc gia về an toàn thông tin đối với các hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do Bộ quản lý;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác khắc phục sự cố, bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật thông tin trên môi trường điện tử của các đơn vị thuộc Bộ.

10. Công tác lưu trữ, thông tin tư liệu và thư viện

a) Tổ chức thực hiện quản lý, lưu trữ, bảo quản, cung cấp tư liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Bộ trưởng;

b) Chủ trì, phối hợp công bố thông báo danh mục dữ liệu, thông tin, tư liệu, tài liệu tài nguyên và môi trường trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;

c) Thu thập, cập nhật, đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin về nhiệm vụ, kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Chủ trì thực hiện công tác thư viện ngành tài nguyên và môi trường bao gồm thư viện điện tử và các loại sách, tài liệu, tư liệu liên quan theo sự phân công của Bộ trưởng; phát triển nguồn tin giữa các cơ quan thông tin – thư viện về các nguồn thông tin tài nguyên môi trường.

11. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công khai hóa, công bố, cung cấp, chia sẻ và sử dụng thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

12. Theo dõi, đánh giá, báo cáo, tổng kết về hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an ninh, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện ngành tài nguyên và môi trường  theo quy định.

13. Là đơn vị đầu mối của Bộ triển khai thực hiện Chiến lược Công nghệ thông tin và Truyền thông quốc gia, Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường, Chương trình quốc gia về an toàn, an ninh mạng; kết nối với mạng thông tin của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan.

14. Hướng dẫn, thực hiện việc kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm, giám sát thi công các hoạt động: ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an ninh, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện tài nguyên và môi trường.

15. Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện tài nguyên và môi trường.

16. Tổ chức thực hiện việc thu thập, cập nhật, xử lý số liệu thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường theo phân công của Bộ trưởng;

17. Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin, tư liệu, thư viện tài nguyên và môi trường.

18. Thực hiện các dịch vụ, tư vấn và triển khai về: ứng dụng công nghệ thông tin; dữ liệu tài nguyên và môi trường; cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử; lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

19. Tổ chức các hoạt động thông tin truyền thông, tuyên truyền và các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ, thông tin tư liệu, thư viện tài nguyên và môi trường theo phân công của Bộ.

20. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn sử dụng về ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện tài nguyên và môi trường theo phân công của Bộ trưởng;

21. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.

22. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức, nhân lực về công nghệ thông tin và dữ liệu tài nguyên và môi trường.

23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Lãnh đạo Cục

1. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.

2. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các Phòng, Văn phòng thuộc Cục; ban hành các văn bản cá biệt, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; ban hành quy chế làm việc và điều hành các hoạt động của Cục.

3. Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Các đơn vị quản lý nhà nước

a) Phòng Hệ thống thông tin;

b) Phòng Kế hoạch – Tài chính;

c) Phòng Khoa học, Công nghệ và An toàn thông tin;

d) Phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin;

đ) Văn phòng;

e) Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía nam (trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh).

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin;

b) Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS;

c) Trung tâm kiểm định sản phẩm công nghệ thông tin;

d) Trung tâm Thông tin lưu trữ và Thư viện tài nguyên môi trường quốc gia;

đ) Trung tâm ứng dụng công nghệ thông tin phía Nam (trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh).

Văn phòng, Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam và các đơn vị sự nghiệp tại khoản 2, Điều 4 là các đơn vị dự toán cấp III, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục và Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng và các phòng ban thuộc Cục.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1628/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin.

2. Chi nhánh Cục Công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Công nghệ thông tin tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-  Như khoản 3, Điều 5;

-  Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

-  Văn phòng Chính phủ;

-  Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông;

-  Ban cán sự đảng Bộ;

-  Đảng ủy Bộ;

-  Đảng ủy khối cơ sở Bộ TN&MT tại Thành phố Hồ Chí Minh;

-  Công đoàn Bộ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ, Hội cựu chiến binh cơ quan Bộ;

-  Lưu: VT, TCCB, QH(70).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Hồng Hà

 


​​
 
 ​